Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
noi that can tho khach san can tho nhom xingfa can tho sofa can tho thiet ke web can tho camera can tho lap dat fpt can tho xe tai hino mua xe tai tra gop hino can tho gia xe tai can tho xe tai hino can tho chuyen si gia xuong chuyen si ao thun chuyen si dam set thiết kế web cần thơ làm web can tho thiet ke web can tho lam web can tho thiết kế web cần thơ làm web can tho thiet ke web can tho lam web can tho Sơn nhà cần thơ Son nha can tho Dịch vụ Sơn nhà cần thơ Dich vu Son nha can tho in name card can tho gia re in can tho gia re Dien nuoc can tho son nha can tho máy trợ giảng ve sinh may lanh can tho sua may lanh can tho
ADMIN  CHÍNH THỨC CHO PHÉP ĐĂNG TIN QUẢNG CÁO , TUYỂN DỤNG LÊN TRANG CHỦ ( DUYỆT TIN TRONG VÒNG 1H )

Tính tuổi xung khắc và ngày đẹp tổ chức lễ cưới

Thứ năm - 28/06/2018 15:43
Với mong muốn có cuộc sống vợ chồng sau khi kết hôn tốt đẹp, ông bà ta thường quan niệm việc chọn ngày tốt tổ chức đám cưới sẽ may mắn. Nhưng việc tìm ngày tốt còn phụ thuộc nhiều yếu tố. Cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé! Lựa chọn ngày càng sớm sẽ giúp cho hai bên gia đình và đôi trẻ có nhiều thời gian để chuẩn bị tốt cho ngày đại hỷ được diễn ra một cách suôn sẻ và thuận lợi. Rất nhiều việc cần phải chuẩn bị từ trang trí tiệc cưới tại nhà hay trang trí tiệc cưới nhà hàng đến khách mời và lễ lạt.
Với mong muốn mang đến cho đôi trả được hạnh phúc trong cuộc sống hôn nhân sau này. Xem tuổi và ngày cưới tốt là việc làm rất cần thiết được hai bên gia đình chú trọng cần phải chuẩn bị trước mỗi đám cưới. Cùng Venus điểm qua những ngày tốt, may mắn cho việc cưới xin trong năm Mậu Tuất 2018 để cùng gia đình lên kế hoạch cho ngày cưới của mình nhé.
[IMG]
Các ngày tốt cho cưới hỏi trong năm Mậu Tuất
+ Tháng 1 (Âm lịch) – Tháng giáp Dần – Năm Mậu Tuất: Ngày tốt cho cưới hỏi và kết hôn là 08, 10, 20, 29/01 Âm lịch tức ngày 23, 25/02 và 0 7, 16/03 Dương lịch.
+ Tháng 2 (Âm lịch) – Tháng Ất Mão – Năm Mậu Tuất: Ngày tốt cho cưới hỏi và kết hôn là 02, 07, 08, 11,  19, 20, 29/02 Âm lịch tức ngày 18, 23, 24, 27/03 và 04, 05, 14/04 Dương lịch.
+ Tháng 3 (Âm lịch) – Tháng Bính Thìn – Năm Mậu Tuất: Ngày tốt cho cưới hỏi và kết hôn là 01, 03, 08, 10, 13, 20, 28/03 Âm lịch tức ngày 16, 18, 23, 25, 28/04 và 05, 13/05 Dương lịch.
+ Tháng 4 (Âm lịch) – Tháng Đinh Tỵ – Năm Mậu Tuất: Ngày tốt cho cưới hỏi và kết hôn là 04, 12, 19, 24, 28/04 Âm lịch tức ngày 18, 26/05 và 02, 07, 11/06 Dương lịch.
+ Tháng 5 (Âm lịch) – Tháng Mậu Ngọ – Năm Mậu Tuất: Ngày tốt cho cưới hỏi và kết hôn là 01, 03, 12, 16, 18, 27/05 Âm lịch tức ngày 14, 16, 25, 29/06 và 01, 10/07 Dương lịch.
+ Tháng 6 (Âm lịch) – Tháng Kỷ Mùi – Năm Mậu Tuất: Ngày tốt cho cưới hỏi và kết hôn là 03, 10, 12, 17, 21, 22, 24, 27/06 Âm lịch tức ngày 15, 22, 24, 29/07 và 02, 03, 05, 08/08 Dương lịch.
+ Tháng 7 (Âm lịch) – Tháng Canh Thân – Năm Mậu Tuất: Ngày tốt cho cưới hỏi và kết hôn là 03, 06, 09, 15, 18, 30/07 Âm lịch tức ngày 13, 16, 19, 25, 28/08 và 09/09 Dương lịch.
+ Tháng 8 (Âm lịch) – Tháng Tân Dậu – Năm Mậu Tuất: Ngày tốt cho cưới hỏi và kết hôn là 03, 10, 14, 22/08 Âm lịch tức ngày 12, 19, 23/09 và 01/10 Dương lịch.
+ Tháng 9 (Âm lịch) – Tháng Nhâm Tuất – Năm Mậu Tuất: Ngày tốt cho cưới hỏi và kết hôn là 05, 08, 12, 20/09 Âm lịch tức ngày 13, 16, 20, 28/10 Dương lịch.
+ Tháng 10 (Âm lịch) – Tháng Qúy Hợi – Năm Mậu Tuất: Ngày tốt cho cưới hỏi và kết hôn là 02, 04, 05, 16, 26, 28/10 Âm lịch tức ngày 08, 10, 11, 22/11 và 02, 04/12 Dương lịch.
+ Tháng 11( Âm lịch) – Tháng Giáp Tý – Năm Mậu Tuất: Ngày tốt cho cưới hỏi và kết hôn là 05, 10, 12, 24, 29/11 Âm lịch tức ngày 11, 16, 18, 30/12 và 04/01/2019 Dương lịch.
+ Tháng 12 (Âm lịch) – Tháng Ất Sửu – Năm Mậu Tuất: Ngày tốt cho cưới hỏi và kết hôn là 01, 08, 12, 18, 21, 24, 29/12 Âm lịch tức ngày 06, 13, 17, 23, 26, 29/01 và 03/02/2019 Dương lịch.
[IMG]
Cách tính tuổi xung khắc – hợp nhau
Trước khi kết hôn, ngoài xem ngày tốt, cha mẹ hai bên gia đình sẽ tiến hành xem tuổi xung khắc của đôi trẻ theo quy luật can chi.
Tam hợp: khi cặp đôi chênh nhau 4 hoặc 8 tuổi. Có 4 nhóm tam hợp là Dần – Ngọ – Tuất, Hợi – Mão – Mùi, Tỵ – Dậu – Sửu, Thân – Tý – Thìn.
Ví dụ: người tuổi Dần sẽ hợp với người tuổi Ngọ và Tuất . Cứ ba tuổi trong 4 nhóm trên thì hợp với nhau, theo vậy mà tính.
Tứ hành xung: khi cặp đôi chênh nhau 6 tuổi. Có 6 cặp tứ hành xung là Tý – Ngọ; Mão – Dậu; Thìn – Tuất; Sửu – Mùi; Dần – Thân; Tị – Hợi. Từ 6 cặp tứ hành xung trên ghép thành 3 nhóm tứ hành xung là: Tý – Ngọ – Mão – Dậu; Thìn –  Tuất – Sửu – Mùi; Dần – Thân -Tị – Hợi.
Có thể bạn quan tâm: Trang trí đám hỏi cần chuẩn bị những gì?
Việc xem tuổi cô dâu chú rể không kém phần quan trọng, nếu thuộc tam hợp thì sung túc, thuộc tứ hành xung phải tìm cách hóa giải.
Việc xem ngày tốt và xem tuổi là hai yếu tố không-thể-thiếu trước ngày cưới, “có thờ có thiêng, có kiêng có lành” để giúp cho ngày cưới diễn ra tốt đẹp và đôi trẻ có được cuộc sống hôn nhân hạnh phúc sau này.

 
Tổng số điểm của Tin đăng là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá Tin đăng

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

banner camera haytech